Hot:
Home / Kỹ thuật nuôi heo / Heo giống tốt dễ nuôi, giống heo gì cho lợi nhuận cao?

Heo giống tốt dễ nuôi, giống heo gì cho lợi nhuận cao?

Heo giống tốt, lựa chọn đúng kỹ thuật là vấn đề quan trọng nhất trong nghề chăn nuôi heo nói riêng, cũng như nông nghiệp chăn nuôi nói chung. Larva Farm cung cấp cho bà con một số thông tin cũng như kỹ thuật cơ bản để lựa chọn heo giống phù hợp với địa phương.

1.1. Xác định giống heo nuôi thịt

1.1.1. Nhóm giống heo nội

a. Heo Móng Cái 

  • Nguồn gốc: Móng Cái, Quảng Ninh 
  • Đặc điểm: Heo Móng Cái đầu đen, mõm trắng, giữa trán và cuối cùng của đuôi có đốm trắng, trên thân có lông đen và trắng, có đám lông đen hình yên ngựa ở giữa lưng, có giải lông trắng và lông đen trên lưng là một giải trắng m  (da đen, lông trắng, lưng hơi võng, chân cao ít đi bàn, tương đối gọn). 
  • Ưu điểm: Thành thục sớm, thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau. Phàm ăn, sức chống chịu bệnh tất tốt, nuôi con khéo. 
  • Nhược điểm: Khả năng tăng trọng chậm, nuôi thịt trung bình mỗi tháng có thể tăng được 8-15 kg/con, tiêu tốn thức ăn 5- 6 kg thức ăn/ 1kg trọng lượng, tỉ lệ nạc thấp 36-38%.
  • Hướng sử dụng: Dùng để nuôi sinh sản, làm nái nền để lai với đực giống ngoại để sản xuất heo nuôi thịt theo hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỉ lệ nạc. 
Heo móng cái- lợn móng cái
Heo Móng Cái

b. Heo Ỉ 

  • Nguồn gốc: heo Ỉ là heo địa phương vùng đồng bằng sông Hồng. Có hai loại heo Ỉ là heo Ỉ mỡ và heo Ỉ pha. 
  • Đặc điểm: 

+ Heo Ỉ mỡ hay còn gọi là Ỉ mặt nhăn:                                               

Lông, da đen, mặt ngắn, mũi ngắn, trán có nhiều nếp nhăn hằn sâu, làm cho mũi cong lên, tầm vóc nhỏ, thành thục sớm, chân thấp, đi bàn, bụng sệ, lưng gãy, mình ngắn. Khả năng sinh sản 810 con/lứa, trọng lượng sơ sinh 300-400 g/con.

+ Heo Ỉ pha: Toàn thân, lông da, màu đen, cao, dài hơn Ỉ mỡ, bụng gọn, mõm thẳng, mặt không nhăn, heo Ỉ pha là do lai tạp giữa giống Ỉ với các giống khác như là Berkshire. 

  • Ưu điểm: Khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi của địa phương 
  • Nhược điểm: Khả năng tăng trọng chậm, trọng lượng sơ sinh 0,25 – 0,77 kg, nuôi đến 12 tháng tuổi đạt trọng lượng 40– 66 kg.                                                              

Hướng sử dụng: Dùng để nuôi sinh sản, làm nái nền để lai với đực giống ngoại để sản xuất heo nuôi thịt theo hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỉ lệ nạc. 

Heo Ỉ hay lợn Ỉ
Heo Ỉ

c. Heo Lang Hồng 

  • Nguồn gốc: Heo Lang Hồng là giống heo thuần chủng nội thuộc các tỉnh phía Bắc nước ta.  
  • Đặc điểm: Thân mình có những đám lông đen và trắng những đám lông đen không cố định, lưng võng, bụng sệ, mình ngắn, chân thấp và đi bàn. Khả năng sinh sản tốt, mỗi năm đẻ từ 2-2,5 lứa, đẻ 10-12 con/lứa, trọng lượng sơ sinh 300 500 g/con, trọng lượng cai sữa lúc 50 ngày tuổi 6-8 kg/con. 
  • Ưu điểm: Chống chịu bệnh tật tốt 
  • Nhược điểm: Khả năng tăng trọng thấp, tăng trọng 8-12 kg/tháng. Tiêu tốn thức ăn cao 4  – 5,5 kgTA/1 kg tăng trọng, cho lượng thịt nạc thấp, tỷ lệ nạc 30%. 
  • Hướng sử dụng: Dùng để nuôi sinh sản, làm nái nền để lai với đực giống ngoại để sản xuất heo nuôi thịt theo hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỉ lệ nạc. 

d. Heo Thuộc nhiêu 

  • Nguồn gốc: Lai giữa giống heo Bồ xụ với heo Yorkshire ở vùng Thuộc Nhiêu tỉnh Tiền Giang. 
  • Đặc điểm: Màu lông trắng tuyền có đám đen nhỏ ở mắt, mình ngắn, tầm vóc trung bình. Tai hơi nhỏ về phía trước, heo cái 8 tháng tuổi đạt 65-68 kg, heo trưởng thành đạt 120-160 kg. 
  • Ưu điểm: Chịu đựng được điều kiện khó khăn, nuôi con khéo, chống chịu bệnh tật tốt 
  • Nhược điểm: Mỡ nhiều, tỉ lệ nạc thấp 4042%.
  • Hướng sử dụng: Dùng làm nái nền cho lai với đực giống ngoại Landrace tạo heo lai nuôi thịt theo hướng nâng cao tỉ lệ nạc. 
Heo Thuộc Nhiêu

e. Heo Ba Xuyên 

  • Nguồn gốc: Lai giữa heo Bồ Xụ và heo Berkshire, ở vùng Vị Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.  – Đặc điểm: Heo có màu lông loang trắng đen, phân bố không đều trên thân, tầm vóc trung bình, thân dài vừa phải, mõm ngắn.
  • Ưu điểm: Lớn nhanh hơn một số  giống heo nội khác, dễ nuôi, nuôi con khéo 
  • Nhược điểm: Số con đẻ ra không cao (8 – 9 con/ lứa), mỡ nhiều tỉ lệ nạc chỉ đạt 39 – 40%. 
  • Hướng sử dụng: Dùng làm nái nền cho lai với đực giống ngoại để tạo ra heo lai nuôi thịt theo hướng nâng cao tỉ lệ nạc.
Heo Ba Xuyên
Heo Ba Xuyên

1.1.2. Nhóm heo l i

a. Heo lai F1 (Yorkshire x Móng Cái)

  • Nguồn gốc: Được tạo ra giữa heo đực Yorkshire và heo cái Móng Cái.
  • Đặc điểm: Tầm vóc trung bình, màu lông trắng, rải rác có đốm đen nhỏ trên mình, có đốm đen nhỏ ở vùng quanh 2 mắt, thân dài vừa phải, lưng hơi võng, 4 chân chắc chắn. 
  • Ưu điểm: Số con đẻ ra nhiều, tỉ lệ nạc đạt 42 – 46%.
  • Nhược điểm: Đòi hỏi điều kiện nuôi tốt  – Hướng sử dụng: Dùng làm nái.nền cho lai với đực giống ngoại Landrace tạo ra nái lai có 75% máu Landrace, 25 % máu Móng Cái, hoặc để sản xuất heo nuôi thịt có 75% máu ngoại, tỉ lệ nạc 45 – 47%.

b. Heo lai F1 (Landrace x Móng Cái)

  • Nguồn gốc: Được tạo ra giữa heo đực landrace và heo cái Móng cái.
  • Đặc điểm: Tầm vóc trung bình màu lông trắng, thỉnh thoảng có đốm đen ở mình. Thân dài hơn heo lai F1 giữa Yorkshire và Móng Cái. Lưng hơi võng, chân cao vừa, heo trưởng thành nặng 150 – 180 kg.
  • Ưu điểm: Số con đẻ ra nhiều, chịu đựng điều kiện khó khăn, tỉ lệ nạc đạt 44 – 48%. – Nhược điểm: Đòi hỏi điều kiện nuôi dưỡng tốt lai với đực giống ngoại Landrace

(hoặc Yorkshire) để tạo nái lai có 75% máu ngoại (Landrace x MC x Landrace; Landrace x MC x Yorkshire).

Heo lai F1 LxM
Heo lai F1 LxM

c. Heo lai F1 (Pietrain x Duroc) 

  • Nguồn gốc: Là heo lai được tạo ra từ đực giống ngoại Pietrain và heo nái giống ngoại Duroc.
  • Nguồn gốc: Là heo lai được tạo ra từ đực giống ngoại Pietrain và heo nái giống ngoại – Hướng sử dụng: sử dụng nái lai.
  • Đặc điểm: Màu lông nâu nhạt, đỏ thẫm, tai cúp về phía trước, mõm thẳng, thân hình dài, mông vai phát triển, tăng trọng nhanh. 

Trọng lượng trưởng thành con đực: 300 – 350

Ưu điểm: Tăng trọng nhanh, đạt 100 kg khi được 150 – 160 ngày tuổi. Cho nạc nhiều trong thân thịt, tỷ lệ nạc: 60 – 62%.

  • Hướng sử dụng: Dùng làm đực giống phối với heo nái lai để sản xuất heo thịt lai 3 – 4 máu theo hướng tăng trọng nhanh cho nhiều nạc.
Heo lai F1 (Pietrain x Duroc)
Heo lai F1 (Pietrain x Duroc) 

1.1.3. Nhóm các giống heo ngoại

a. Heo Landrace 

  • Nguồn gốc: Heo Landrace là giống heo ngoại thuần chủng, chuyên cho thịt, có nguồn gốc từ Đan Mạch, nước ta nhập từ năm 1970.
  • Đặc điểm: Toàn thân (cả lông da) đều trắng, đâù nhỏ, mõm dài, tai to rủ che mắt, mông đùi đều nở, lưng thẳng hơi cong lên, bụng thon gọn, đuôi xoăn, bốn chân cao, đi móng. Heo đực và cái trưởng thành có trọng lượng 320 – 420 kg/con.
  • Ưu điểm: Tăng trọng nhanh, có thể tăng trọng 700 – 800 g/ngày/con. Tiêu tốn thức ăn 3 -3,5 kg TA/1kg TT. Tỉ lệ thịt nạc: 58 – 63%. Khả  năng sinh sản: mỗi năm đẻ từ 2 – 2,2 lứa, mỗi lứa 10 – 11 con, trọng lượng sơ sinh 1,2 – 1,6 kg/con, trọng lượng cai sữa 50 ngày (15 – 20 kg/con). 
  • Nhược điểm: Đòi hỏi cao về thức ăn và điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc  – Hướng sử dụng:

+ Đực Landrace dùng phối với heo cái nội sản xuất con lai F1.

+ Làm nái sinh sản, tạo nái lai F1 (Landrace x Yorkshire hoặc Yorkshire x landrace), heo đực Duroc phối với nái lai F1 (LY hoặc YL) để sản xuất heo lai nuôi thịt.

Heo Landrace
Heo Landrace 

b. Heo Yorkshire

  • Nguồn gốc: Heo Yorkshire là giống heo chuyên thịt, có nguồn gốc từ nước Anh, được nhập vào nước ta từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Đặc điểm: Toàn thân màu trắng, đầu nhỏ, mõm dài, tai nhỏ đứng, mông vai nở bằng nhau, lưng thẳng hơi cong, bụng thon, gọn, bốn chân to cao chắc chắn, đi móng. Đuôi heo dài, khấu đuôi to. Heo đực, cái trưởng thành trọng lượng đạt 350 – 400 kg.
  • Ưu điểm: Khả năng tăng trọng nhanh, tăng trọng từ 700-800 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn thấp 3,2-3,5 kg TA/1kg tăng trọng. nạc nhiều, tỷ lệ thịt nạc 55-58. Thành thục về tính sớm, đẻ nhiều con, số con trên lứa 10-12 con/lứa, số lứa/năm từ 2-2,4 lứa. Cai sữa 55 ngày đạt 15 – 20 kg/con.
  • Nhược điểm: Yêu cầu về thức ăn và điều kiện chuồng trại cao.
Heo Yorkshire
Heo Yorkshire

c. Heo Duroc 

  • Nguồn gốc: Heo Duroc là giống heo  ngoại chuyên thịt, có nguồn gốc từ Mỹ.
  •  Đặc điểm: Màu lông hung đỏ, đầu to, mõm ngắn, tai nhỏ hơi cụp về phía trước, lưng thẳng hơi cong lên, bụng gọn, bốn chân to cao chắc chắn, mông vai nở đầy đặn, heo Duroc có khả năng chịu nắng nóng khá tốt. Heo đực và cái trưởng thành nặng 300 – 450 kg.
  • Ưu điểm: khả năng tăng trọng cao, ở 6 tháng tuổi heo đạt 102 – 125 kg. Tiêu tốn thức ăn 2,8 – 3,5 kgTA/1kg TT, độ dày mỡ lưng là  3,09 cm. Heo nhiều nạc, tỉ lệ thịt nạc 54-57%. Khả năng sinh sản 7 – 9 con/lứa. Trọng lượng sơ sinh 1,4 – 1,6 kg/con, cai sữa 55 ngày đạt 15 – 18 kg/con.
  • Nhược điểm: Yêu cầu về thức ăn và điều kiện chuồng trại cao, sinh sản kém, khó nuôi. Hướng sử dụng: Dùng làm heo đực để phối với cái lai F1 (YL hoặc LY) tạo heo thịt thương phẩm 3 máu.
Heo Duroc
Heo Duroc

d. Heo Pietrain

  • Nguồn gốc: Giống heo có nguồn từ một làng có tên Pietrain, thuộc nước Bỉ.
  • Đặc điểm: Lông da có những vết đỏ, đen, trắng không cố định, đầu to vừa phải, mõm ngắn, hơi cong, tai to hơi ngang, vai-lưng-mông-đùi rất phát triển, lưng dài, bụng thon gọn bốn chân to cao chắc chắn đi móng, đùi to, ngắn, đuôi  xoắn. Đây là giống heo tiêu biểu cho hướng nạc.
  • Ưu điểm: Khả năng sản xuất thịt nạc cao, nuôi tốt có thể đạt 66,7% nạc trong thân thịt. Cai sữa 60 ngày tuổi đạt 15 – 17 kg/con, nuôi đến 6 tháng tuổi đạt 100 kg. Heo có khả năng sinh sản tương đối tốt, heo đực có nồng độ tinh trùng cao, 250 – 290 triệu/ml, heo cái đẻ trung bình 9 – 11 con/lứa.
  • Nhược điểm: Yêu cầu thức ăn và điều kiện chuồng trại cao.
  • Hướng sử dụng: hiện nay giống heo Pietrain được sử dụng để lai tạo với các giống heo khác tạo thành các tổ hợp lai có nhiều ưu điểm như PiDu x LY hay [Pi x (Y x MC)]. Giống heo Pietrain được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam.
Heo Pietrain
Heo Pietrain

Tóm lại:  

  • Các giống heo nội có ưu điểm: Dễ nuôi, chịu kham khổ tốt, khả năng chống bệnh cao. Tuy nhiên, các giống này có nhược điểm là chậm lớn, tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng cao, tỷ lệ nạc thấp (36 – 43%). Hiện nay các giống heo nội chủ yếu làm nái nền để lai với heo đực giống ngoại sản xuất con lai nuôi thịt theo hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỷ lệ nạc. Giống heo nội chỉ được nuôi làm đực giống trong các cơ sở nhân giống thuần nhằm tạo ra các con giống thuần chủng. 
  • Với nhóm heo lại ngoại x nội (F1: Y x MC, L x MC…) có ưu điểm là tầm vóc lớn hơn, tăng trọng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn ít hơn, tỉ lệ nạc cao hơn so với các giống heo nội. Hiện nay nhóm heo này sử dụng làm nái nền để lai với đực giống ngoại sản xuất heo nuôi thịt F2 mà không sử dụng làm đực giống. 
  • Với giống heo ngoại thuần chủng và heo lai ngoại x ngoại (Pietrain x Duroc…) có ưu điểm là tầm vóc lớn: 250 – 400 kg/ con trưởng thành, lớn nhanh (nuôi 5 – 6 tháng đạt 90 – 100 kg), tiêu tốn thức ăn thấp (2,8 – 3,0 kg TA/Kg tăng trọng), tỷ lệ nạc cao: 53 – 58%. Do vậy nhóm heo này thư ng được sử dụng làm đực giống phối với heo nái nội để sản xuất heo lai F1 hoặc phối với heo nái lai (ngoại x nội: Y x MC; L x MC, ngoại x ngoại: Y x L; L x Y) để sản xuất heo thịt lai 3 – 4 máu.

1.2. Một số giống heo nuôi thịt

Trong chăn nuôi heo, thức ăn là cơ sở, giống là tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Đo đó, chọn được con giống chuẩn có khả năng sinh trưởng phát triển tốt (nuôi mau lớn) nhưng cũng phải phù hợp với trình độ kỹ thuật và đầu tư là mối quan tâm hàng đầu của ngư i chăn nuôi.

1.2.1 Heo l i 1/2

Máu ngoại đó là heo F1 (bố ngoại x mẹ địa phương) như:

F1 (Đại Bạch x Móng Cái): Đặc điểm tầm vóc trung bình; thân dài vừa phải; màu lông trắng, rải rác có vài đóm đen nhỏ trên mình và vùng quanh mắt; lưng hơi võng, bốn chân vững chắc. Khả năng sinh trưởng: heo lớn khá nhanh; khối lượng lúc cai sữa 2 tháng tuổi đạt 8-10 kg/con.

F1 (Landrace x Móng Cái): Đặc điểm tầm vóc trung bình; thân dài hơn heo lai F1 (Đại Bạch x Móng Cái); màu lông trắng, thỉnh thoảng có vài đóm đen nhỏ trên mình; lưng hơi võng; chân cao vừa phải. Khả năng sinh trưởng: Heo lớn nhanh; khối lượng lúc cai sữa 2 tháng tuổi đạt 9-11 kg/con. Giống heo lai F1 phù hợp với nông hộ chăn nuôi có trình độ kỹ thuật và đầu tư trung bình.

1.2.2 Heo l i 3/4

Máu ngoại đó là heo F2 (bố ngoại x mẹ F1) như: F1 (Đại Bạch x Móng Cái) hay F1 (Landrace x Móng Cái) lai với đực giống ngoại Landrace, Yorkshire hay Duroc.

Giống heo lai F2 phù hợp với nông hộ chăn nuôi có trình độ kỹ thuật và đầu tư trung bình- khá.

Heo lai f1 YxM
Heo lai f1 YxM

1.2.3 Giống heo ngoại:

Hiện nay nuôi phổ biến ở Việt Nam là giống heo Yorkshire, Landrace, Duroc thuần, hay heo lai 2 và 3 máu)  ngoại. Heo Yorkshire có nhuồn gốc từ nước Anh, toàn thân màu trắng ánh kim; tăng trọng 18-22 kg/tháng; tiêu tốn thức ăn 2,8-3,0 kg thức ăn hỗn hợp trên 1kg tăng trọng. Tỷ lệ thịt nạc 55-59%.

Heo Landrace có nhuồn gốc từ Đan Mạch, toàn thân màu trắng ánh bạc; tăng trọng 20-24 kg/tháng; tiêu tốn thức ăn 2,8-3,1 kg thức ăn hỗn hợp trên 1kg tăng trọng. Tỷ lệ thịt nạc 57-60%.

Heo Duroc có nhuồn gốc từ nước Mỹ, toàn thân màu hung đỏ hoặc nâu; tăng trọng 660-785 g/con/ngày; tiêu tốn thức ăn 2,5-3,4 kg thức ăn hỗn hợp trên 1kg tăng trọng. Tỷ lệ thịt nạc 56-59%.

Giống heo ngoại phù hợp với nông hộ chăn nuôi có trình độ kỹ thuật và đầu tư trung cao. Người chăn nuôi cũng cần biết rằng heo lai có tỷ lệ máu ngoại thấp thì dù được nuôi với chế độ dinh dưỡng cao cũng không đạt được tỷ lệ nạc cao như heo lai có nhiều máu ngoại và heo ngoại. Việc lựa chọn heo con giống nuôi thịt phụ thuộc vào khả năng kinh tế, điều kiện chuồng trại và trình độ kỹ thuật của ngư i chăn nuôi.

Heo duroc
Heo duroc

1.3. Kỹ thuật chọn heo nuôi thịt

– Khi chọn heo con giống nuôi thịt cần chú ý những điểm sau:

+ Mua heo giống từ những hộ chăn nuôi hoặc từ điểm cung cấp con giống tin cậy, rõ nguồn gốc.

+ Heo đã được tiêm phòng đầy đủ các loại bệnh (dịch tả, tụ dấu, phó thương hàn, lở mồm long móng). + Th i điểm chọn là từ 2 tháng tuổi có khối lượng 8-10kg trở lên; heo có khối lượng đồng đều và phàm ăn.

Đặc điểmHeo đạt tiêu chuẩnHeo không đạt tiêu chuẩn
Ngoại hìnhMình dài, cân đối Lưng thẳng Bụng thon gọn Mông vai nở Chân thẳng và chắc chắn Gốc đuôi to, đuôi thon đều Không có dị tậtMình ngắn, không cân đối Lưng võng Bụng xệ Mông, vai lép Chân yếu, có tật Gốc đuôi nhỏ Có dị tật
Thể chấtKhỏe mạnh Lông thưa, óng mượt Da mỏng, bong, hồng hào Mắt sang và tinh nhanh Đi lại hoạt bát và nhanh nhẹn Phàm ănGầy yếu Lông dày, xù Da mốc, dày, nhăn nheo Mắt l  đ , có dử Chậm chạp Kém ăn, ăn mò
sản phẩm từ ruồi lính đen của larva Farm
Sản phẩm từ ruồi lính đen của larva Farm

About nhunguyen

Nhu Nguyễn Founder tại Larva Farm. 1 ly cafe ngon và 1 mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Chat Facebook
0969.470.592